Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

Bạn có đang tử tế quá mức?

Tử tế với đồng nghiệp có thể được xem như một chìa khóa giúp bạn mở ra cánh cửa thành công. Nhưng điều gì “quá” cũng đều không tốt, và sự tử tế của bạn trong môi trường công sở cũng không phải là một ngoại lệ.
Bạn đang tử tế quá mức?
Ảnh minh họa

Nếu bạn luôn mỉm cười và nói “không sao” mỗi khi một đồng nghiệp đề nghị bạn làm giúp một phần công việc của anh/cô ấy, thì đã đến lúc bạn cần xem lại mình. Dưới đây là 5 tín hiệu mạnh cho thấy có thể bạn đang rơi vào “vùng nguy hiểm” của sự tử tế:

1. Bạn thường xuyên làm việc một mình trong văn phòng


Nếu bạn thường xuyên là người duy nhất làm việc trong phòng vào giờ nghỉ ăn trưa hoặc sau 7 giờ, làm những công việc lẽ ra là của người khác, thì có lẽ bạn là người quá tử tế với đồng nghiệp.

2. Đồng nghiệp của bạn không bao giờ có sự đền đáp với bạn

Nếu bạn giúp người khác nhiều mà họ không có bất kỳ điều gì để thể hiện sự biết ơn, thì lòng tốt của bạn đã trở nên vô nghĩa.

3. Bạn xem chuyện của người khác như chuyện của mình


Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với người khác là việc nên làm. Tuy nhiên, bạn không nên dành quá nhiều thời gian cho những vấn đề cá nhân của người khác. Khi bạn làm thế thì chính bản thân bạn cũng có thể gặp rắc rối.

4. Không còn ai nói câu “cảm ơn” với bạn nữa

Câu “cảm ơn” đơn giản là điều tối thiểu mà đồng nghiệp có thể nói với bạn để đáp trả lòng tốt của bạn. Nếu bạn không còn nghe thấy ai nói với bạn câu này, mà bạn vẫn tiếp tục giúp đỡ họ, thì rất có khả năng bạn đang tử tế quá mức.

5. Bạn không còn cảm thấy tự tin trong công việc


Sự tử tế quá mức của bạn có thể đồng nghĩa với việc bạn thiếu tự tin và không khẳng định được bản thân. Nếu bạn có cảm giác như mình không đủ giá trị, bạn sẽ rất dễ nói “vâng” với tất cả yêu cầu của mọi người để bù đắp cho những yếu kém của mình.

Nếu nhận thấy mình là người tử tế quá mức với đồng nghiệp, bạn nên làm gì? Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn thoát khỏi tình trạng này:

1. Ghi nhớ rằng, công sở chỉ là nơi dành cho công việc, không có chỗ cho những chuyện cá nhân

Khi một đồng nghiệp đề nghị bạn làm việc gì đó, bạn hãy gạt các mối quan hệ cá nhân liên quan tới anh/cô ấy sang một bên và nghĩ xem chuyện gì có thể xảy ra nếu bạn chấp nhận lời đền nghị đó. Hãy cố gắng hành xử như thể một người lạ đang nhờ bạn một việc gì đó.

2. Tích cực tìm ra lý do để từ chối các đề nghị giúp đỡ

Tích cực tìm lý do để từ chối các kế hoạch hoặc đề nghị của đồng nghiệp là một cách để bạn “hãm” sự tử tế của mình lại. Chẳng hạn, nếu một đồng nghiệp nhờ bạn hoàn thành nốt phần công việc mà cô ấy đang làm dở, hãy dành một vài giây để suy nghĩ. Sau đó, bạn có thể nói: “Tôi rất muốn giúp chị, nhưng tôi cũng đang phải làm nốt việc A, B, C”. Câu trả lời này của bạn có thể khiến người đồng nghiệp có ý định nhờ vả cảm thấy không vui, nhưng họ cũng không thể nói điều gì xấu về bạn được, bởi vì bạn cũng đang phải hoàn thành công việc của bạn.

3. Đề nghị “có đi có lại”


Trước khi chấp nhận giúp đỡ một đồng nghiệp nào đó, hãy đề nghị họ giúp bạn một công việc mà họ đang cần. Nhưng hãy làm rõ để cả hai bên thấy là mình có lợi trong đề nghị này. Những mối quan hệ “đôi bên cùng có lợi” sẽ tồn tại lâu dài hơn.

4. Bạn vẫn có thể cảm thấy thoải mái khi bất đồng với người khác

Có một sự khác biệt lớn giữa bất đồng quan điểm và sự không hài lòng. Nói “không” không biến bạn thành một con người “khó chịu”. Trái lại, biết nói “không” đúng lúc, đúng chỗ sẽ giúp bạn trở thành một tài sản có giá trị hơn trong ê-kíp làm việc. Xét cho cùng, mọi người sẽ yêu mến bạn khi bạn làm tốt công việc của chính bạn.

5. Hãy tự tin về giá trị bản thân

Nếu bạn cảm thấy thiếu tự tin, hãy tập trung vào những thế mạnh mà mình có để làm điểm tựa, từ đó nỗ lực để đạt tới những mục tiêu mà bạn đề ra. Ai cũng có một thế mạnh và điểm yếu riêng. Nếu chỉ nhìn vào điểm yếu của mình, bạn sẽ chỉ là một con người buồn chán và bất mãn. Trái lại, biết nhìn vào điểm mạnh của bản thân, bạn sẽ thấy tự tin hơn nhiều.
Khactu - St
Có thể bạn quan tâm: 

Vấn đề "chính trường" và cách đối xử

Công sở không thiếu những chuyện cạnh tranh, ganh đua, tị nạnh, và phe nhóm. Nếu bạn chưa bao giờ phải đối mặt với chính trường công sở, bạn là một trong số ít người may mắn. Nhưng nếu rơi...

Công sở không thiếu những chuyện cạnh tranh, ganh đua, tị nạnh, và phe nhóm. Nếu bạn chưa bao giờ phải đối mặt với chính trường công sở, bạn là một trong số ít người may mắn. Nhưng nếu rơi vào những tình huống khó xử. Sau đây là bài viết mà Kênh Tìm Việc chia sẻ cho bạn tham khảo:

1. Không phục
Bạn biết sếp “ngoi” lên được vị trí hiện tại là do khéo léo luồn lách nơi “chính trường”. Bạn cảm thấy không phục! Làm sao để làm việc với sếp và tiếp tục nỗ lực trong công việc?
Tốt nhất là bạn nên tiếp tục đi tới, chọn cho mình người sếp bạn nể phục, và lấy lại động lực làm việc, vì bản thân công việc vốn dĩ nhiều stress và bạn không thể cảm thấy thoải mái khi làm việc với người sếp như thế.
Từ bỏ chỉ nên là bước cuối cùng và đừng vội cho rằng sếp lên chức toàn nhờ tiểu xảo. Hãy tìm hiểu những đóng góp và thành quả của sếp và hướng tới những gì bạn có thể học được khi làm việc chung với sếp.

2. Lập công chuộc tội
Bạn vừa phạm một lỗi lớn trong công việc. Làm sao để “lấy công chuộc tội”?
Hãy thừa nhận lỗi của mình, bạn có thể bị la nhưng được xem trọng vì dám chịu trách nhiệm. Hãy nói với sếp về lỗi của mình và bài học kinh nghiệm bạn rút ra được. Sếp sẽ đánh giá cao cách bạn vượt lên sai lầm. Hãy nhớ rằng ngay cả sếp cũng đã từng phạm lỗi, nên đừng tìm cách lảng tránh hoặc qua mặt sếp. Điều quan trọng đối với sếp là bạn đừng bao giờ lặp lại lỗi lầm của chính mình, mà phải học từ nó.

3.Chọc gậy bánh xe
Bạn biết một đồng nghiệp đâm chọt sau lưng, bịa chuyện và nói xấu mình trước mặt sếp. Bạn phải làm gì?
Bạn cần lập tức làm rõ vấn đề với người đồng nghiệp này. Hãy cẩn thận, đừng tỏ ra quá khiêu khích và nên tránh giọng điệu đối chất hay buộc tội. Bạn cần luôn tỏ ra khách quan và đừnng để cảm xúc lấn át – những điều này sẽ cho thấy sự chín chắn và chuyên nghiệp của bạn. Người đồng nghiệp nọ cũng sẽ “cạch” và biết khó mà lùi.
Khéo léo Chính Trường nơi công sở
Hãy khéo léo đối mặt nếu rơi vào những tình huống khó xử này... (Ảnh minh họa)
4. Cướp công
Bạn phát hiện ra đồng nghiệp giành công của mình cho một dự án mà bạn phụ trách. Sếp thậm chí còn khen ngợi người đó trong khi công sức là của bạn. Bạn cần phải làm gì?
Phản ứng của bạn còn phải tùy thuộc vào thâm niên công tác tại công ty của người đồng nghiệp nọ và tầm quan trọng của dự án bạn bị cướp công. “Nếu người đồng nghiệp đó đã làm việc cho công ty lâu năm hơn bạn hoặc dự án ấy không quá lớn, thì bạn nên tránh đối chất thẳng thừng.”
Nguyên tắc số một là không nên phản ứng quá đà. Chúng ta thường có khuynh hướng đặt nặng và xem trọng thành quả của mình hơn giá trị thực chất của nó, và người đồng nghiệp cũng có thể nghĩ rằng đóng góp của người ấy quan trọng hơn kết quả thực sự mà nó mang lại. Vấn đề không phải nằm ở chuyện so bì sếp khen ai mà quan trọng bạn phải chứng tỏ với sếp mình cũng đã nỗ lực không kém.

5.Ấn tượng tốt không cần tiểu xảo
Làm sao để bảo đảm bạn luôn tạo được ấn tượng tốt tại công ty nhưng không cần phải sử dụng tiểu xảo?
Cách ăn mặc chiếm tầm quan trọng đáng kể trong việc này. Nếu bạn cần cho thấy quyền hạn của mình, hãy chọn cách ăn mặc phù hợp – vest bộ màu đen.
Tuy nhiên cũng đừng tỏ ra cứng ngắc, đặc biệt là với “trang phục thứ Sáu” vốn cho phép nhân viên thoải mái và linh động hơn. Nếu bạn làm trong những ngành sáng tạo, hãy thêm tiếng nói cho vẻ bề ngoài của mình bằng phụ trang, giỏ sách và giày!
Khactu - St
Có thể bạn quan tâm: 

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Nghị Đinh 102/2013/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
Số: 102/2013/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2013                          

 
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
___________________________________
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam,
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế;
d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
đ) Chào bán dịch vụ;
e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
g) Tình nguyện viên;
h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
d) Cơ quan nhà nước;
đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;
i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.
2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài đã được nước ngoài công nhận là chuyên gia hoặc người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo.
4. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật có thời gian ít nhất 01 năm và đã làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo.
Chương II
CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Mục 1
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Điều 4. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
1. Hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.
Điều 5. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu
1. Trường hợp cần sử dụng người lao động nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu; nghiêm cấm sử dụng người lao động nước ngoài thực hiện các công việc mà người lao động Việt Nam có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng nghiệp vụ.
Việc đánh giá, lựa chọn nhà thầu phải thực hiện theo các quy định về sử dụng lao động đã nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các quy định về đấu thầu của pháp luật Việt Nam.
2. Khi thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tổ chức giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã cam kết trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài.
3. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.
Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã xác định trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và 01 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.
5. Chủ đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của các nhà thầu theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
6. Hằng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện.
Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình sử dụng người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.
Mục 2
NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Điều 7. Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.
2. Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:
a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên.
b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
d) Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
đ) Tình nguyện viên;
Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
e) Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
g) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết.
h) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 8. Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Người sử dụng lao động phải đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài thường xuyên làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chính hoặc 01 bản sao nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Mục 3
CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.
3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.
6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:
a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;
b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.
Các giấy tờ theo quy định tại Khoản này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp là không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây:
1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
2. Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động
1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động nước ngoài không có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được cấp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
Mục 4
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
1. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc.
2. Giấy phép lao động hết hạn.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
3. Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài:
a) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này phải có bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);
b) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này phải có giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài và một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Các giấy tờ quy định tại Điểm này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động
1. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này:
a) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài phát hiện giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm báo cáo người sử dụng lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động nước ngoài, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động đó.
2. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này:
Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được cấp lại.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp lại đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.
Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại
1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.
2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này là không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
b) Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
c) Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
d) Thời hạn của hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
đ) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
e) Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
g) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
h) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Mục 5
THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động
1. Các trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi:
a) Nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động là giả mạo;
b) Giấy phép lao động hết thời hạn;
c) Người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động không thực hiện đúng theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp;
d) Chấm dứt hợp đồng lao động;
đ) Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp;
e) Hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt;
g) Văn bản của phía nước ngoài thông báo thôi cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
h) Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động;
i) Người lao động nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án;
k) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bằng văn bản về việc thu hồi giấy phép lao động do người lao động nước ngoài vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền thu hồi giấy phép lao động đã cấp.
Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định này bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.
Trường hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài đó.
4. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động;
b) Hướng dẫn việc cấp thị thực cho người lao động nước ngoài sau khi đã được cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động hoặc nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục gửi danh sách người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
2. Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Đối với giấy phép lao động đang còn hiệu lực tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải đổi giấy phép lao động mới.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Những công việc không gây buồn chán

Sự buồn chán là điều tồi tệ nhất trong công việc bởi nó không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng suất mà còn làm chai mòn dần cảm xúc của bạn. Dù nguyên nhân là gì, bạn cũng cần tìm cách cải thiện tình hình.
Những công việc không bao giờ nhàm chán
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet
Nếu bạn chưa biết nên học cái gì để có 1 công việc phù hợp, hãy xem xét một số công việc không chứa đựng nỗi buồn chán sau:

1. Tiếp viên hàng không

Tiếp viên hàng không phải làm việc quanh năm, kể cả cuối tuần hay ngày lễ. Điều thú vị là họ sẽ được bay đến nhiều nơi khác nhau trên thế giới. Nhiệm vụ cũng rất nhẹ nhàng: đảm bảo rằng hành khách thực hiện những nguyên tắc về an toàn, an ninh và khiến họ thoải mái. Nếu là tiếp viên hàng không, bạn sẽ không có thời gian để buồn chán, ngoại trừ khi máy bay hạ cánh và trong ngày nghỉ.

2. Người bán lẻ

Là người bán lẻ, bạn sẽ mua hàng hoá và mua sắm không bao giờ là buồn chán cả. Để thành công, bạn phải nắm bắt được xu hướng của khách hàng và kiểm soát đối thủ cạnh tranh.

3. Người tổ chức sự kiện

Nhiều người nói rằng nghề này nhiều áp lực, số khác lại nghĩ nó vất vả. Tuy nhiên, không ai cho rằng nó buồn chán. Người tổ chức sự kiện luôn luôn bận rộn: gặp gỡ mọi người, lên kế hoạch, thương thuyết với nhà cung cấp… Ngoài ra, họ sẽ phải làm việc trong một khoảng thời gian hạn chế, kể cả vào cuối tuần.

4. Chủ nhà hàng

Bạn sẽ được tiếp xúc với nhiều kiểu người khác nhau. Và cũng sẽ không có thời gian để buồn chán vì bạn sẽ luôn luôn bận rộn với vòng quay công việc 7 ngày/ 1 tuần, thậm chí 365 ngày/ năm.

5. Người dự báo tương lai

Mặc dù nghề này không phổ biến nhưng nó phù hợp với những người thích sự đa dạng, nghiên cứu và tò mò. Bạn sẽ phải nghiên cứu hàng đống báo cáo, thống kê để dự đoán những xu hướng trong tương lai. Bạn có thể làm trong công ty để dự báo các thay đổi trong công việc và điều chỉnh thích hợp. Thật thú vị khi bạn có thể đoán trước được tương lai!

6. Người gây quỹ phi lợi nhuận

Nghề này chứa thách thức lớn vì bạn sẽ phải thuyết phục các nhà bảo trợ quyên góp tiền hay của cải cho một hoạt động, tổ chức nào đó. Một công việc với nhiều thách thức và trở ngại sẽ khiến bạn quên đi sự buồn chán để vượt qua chúng.

7. Nhà báo

Một nhà báo sẽ ăn, uống, ngủ, thở cùng tin tức. Thế giới luôn biến động và tin tức cũng luôn được cập nhật. Do đó, không có sự nhàm chán trong nghề này.

8. Nhân viên sòng bạc

Hầu hết các sòng bạc đều mở cửa 24h/ ngày, 7 ngày một tuần. Điều đó có nghĩa là sẽ luôn có việc để làm. Dù là người chia bài, nhân viên an ninh hay quản lí, bạn sẽ thường xuyên tiếp xúc với nhiều loại người khác nhau, giàu lẫn nghèo.

9. Y tá

Y tá cũng là một công việc bận rộn. Y tá phải cùng lúc chăm sóc nhiều bệnh nhân, chạy từ phòng này sang phòng khác, tiêm thuốc, nói chuyện với bệnh nhân và người nhà của họ. Một công việc luôn vận động và bận rộn như vậy sẽ không có thời gian cho sự buồn chán.

10. Nhân viên quan hệ công chúng

Là một PR, bạn sẽ được tiếp xúc với những người nổi tiếng hay các công ty lớn. Đó là một yếu tốt hấp dẫn. Nhiệm vụ của bạn là bảo vệ và quảng bá danh tiếng của khách hàng, tạo dựng mối quan hệ với giới truyền thông, giải quyết các vấn đề liên quan tới hình ảnh của họ. 
Theo - http://camnang.kenhtimviec.com
Có thể bạn quan tâm: 

Tuổi 14 đến 17 - Có quá trẻ để đi du học?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay, mỗi gia đình đều mong muốn cho con em mình được hưởng một nền giáo dục tiên tiến nhất để thành công trong cuộc sống. Nhưng sau khi cân nhắc, quyết định cho con đi du học, các bậc phụ huynh lại đau đầu với việc nên cho con đi học ở đâu và học trường nào thì tốt.
 
Tuổi 14 đến 17 - Có quá trẻ để đi du học?
Tuổi 14 đến 17 - Có quá trẻ để đi du học?
Xu hướng cho con cái đi du học ngay khi còn ngồi trong ghế phổ thông hiện nay được xem là không còn mới lạ ở Việt Nam. Và đây cũng được xem là một xu thế mới trong những năm tới. Độ tuổi này được cho là lý tưởng nhất trong du học vì mức độ hội nhập, đặc biệt là hội nhập bằng tiếng Anh và thích nghi với môi trường sống của các em rất cao. Bên cạnh đó, học sinh không buộc phải có học lực khá giỏi mới có thể du học và các em được học lên cấp học tiếp theo mà không cần phải học lại. Học sinh ở độ tuổi này phát huy năng lực học tập tối đa và giành được nhiều học bổng để vào Đại Học.

Du học ở độ tuổi nào?
Du học ở độ tuổi nào?
Bậc dự bị đại học lại là bậc học cực kỳ phù hợp cho du học sinh 17 tuổi. Các em được trang bị những kiến thức cần thiết cho việc chọn và chuẩn bị cho chuyên ngành cụ thể mà mình muốn theo học. Các chuyên ngành Kinh tế, Thương mại, Công nghệ thông tin, Thiết kế, Truyền thông, Y tế …dễ dàng được xét tuyển vào đại học chỉ sau 1 năm học dự bị và được ưu tiên cấp học bổng.



Triển lãm Du học Trung học và Dự bị Đại học “Sáng Tương Lai”  được xem là triển lãm có quy mô lớn nhất từ trước đến nay, quy tụ hơn 30 trường Trung học và Dự bị Đại học từ Mỹ, Anh, Úc, Canada, New Zealand và Singapore. Tham dự triển lãm “Sáng Tương Lai” 2012 các em học sinh và quý phụ huynh sẽ có cơ hội tham dự 2 tọa đàm:
  •    “Chuẩn bị tâm lý và kỹ năng cho học sinh Du học dưới 18 tuổi”
  •    “Xác định chính xác nghề nghiệp tương lai và định hướng ngành học” đại học.
Bên cạnh đó, các em học sinh từ các trường THCS trong TPHCM cũng có cơ hội làm quen với phương pháp học các môn Toán & Khoa học bằng tiếng Anh tại các nước thông qua cuộc thi “Maths, Scientic and more” – với nhiều giải thưởng hấp dẫn. Các em cũng nên dành thời gian tới triển lãm, thử kiểm tra trình độ tiếng Anh của mình với Trung tâm Anh Ngữ StudyLink Internationalhoàn toàn miễn phí.

StudyLink International cũng giới thiệu đến các bạn giáo trình dạy các môn Toán & Khoa học bằng tiếng Anh của các nước qua lớp học Anh ngữ “English For High School Preparation” tại trung tâm Studylink International.

Với đội ngũ tư vấn chuyên môn cao và tư vấn nhiệt tình tại chỗ, các em học sinh nên mang theo học bạ 2 năm gần nhất và các văn bằng Anh ngữ để được tư vấn trực tiếp, cũng như ghi danh và tham gia xét học bổng với tổng giá trị hơn 18 tỷ đồng.

Đặc biệt hơn, du học với StudyLink sau khi tham dự triển lãm, các em học sinh còn được tặng những phần quà giá trị lên đến 17.000.000đ/phần.
Nguồn: St
Có thể bạn quan tâm: